HỆ THỐNG NHÀ THUỐC HẬU OANH - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

0

Giỏ hàng

Hệ thống cửa hàng

086 221 1678

Thuốc Dolfenal United giảm đau bụng kinh, đau răng, đau do chấn thương (25 vỉ x 4 viên)


Mô tả chi tiết

Thành phần của Thuốc Dolfenal

Thông tin thành phần

Hàm lượng

Mefenamic acid

500mg

Công dụng của Thuốc Dolfenal

Chỉ định

Thuốc Dolfenal chỉ định dùng điều trị trong các trường hợp sau:

  • Giảm triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và giảm đau bao gồm đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu, đau sau phẫu thuật và sau sinh.
  • Đau bụng kinh nguyên phát.
  • Rong kinh do nguyên nhân chức năng và do đặt dụng cụ tử cung sau khi loại trừ các bệnh lý vùng chậu khác.

Dược lực học

Dolfenal (acid mefenamic), dẫn xuất của acid anthranilic, là một chất kháng viêm không steroid. Chất này tương tự natri meclofenamat về mặt cấu trúc và dược lý.

Dolfenal (acid mefenamic) có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau, kháng viêm, chủ yếu là do ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Giống như những thuốc kháng viêm không steroid khác, Dolfenal (acid mefenamic) ức chế sự tổng hợp prostaglandin trong mô cơ thể bằng cách ức chế enzyme cyclooxygenase, một enzyme xúc tác sự tạo thành các chất tiền prostaglandin (endoperoxid) từ acid arachidonic. Khác với các chất kháng viêm không steroid khác, nhóm fenamate gồm cả Dolfenal (acid mefenamic) cạnh tranh với prostaglandin để gắn kết với các thụ thể của prostaglandin, vì vậy chế ngự mạnh mẽ cả các prostaglandin đã được tạo thành.

Tác dụng kháng viêm

Tác dụng kháng viêm của Dotfenal (acid mefenamic) có được do ức chế sự tổng hợp và phóng thích prostaglandin trong quá trình viêm.

Tác dụng giảm đau

Tác dụng giảm đau của Dolfenal (acid mefenamic) có thể do cơ chế trung ương lẫn ngoại vi. Prostaglandin có lẽ làm nhạy cảm các thụ thể tiếp nhận cảm giác đau trước các kích thích cơ học hoặc những chất trung gian hóa học khác (như bradykinin, histamin). Tác dụng giảm đau của Dolfenal (acid mefenamic) có được nhờ tác động ức chế sự tổng hợp prostaglandin cũng như ngăn chặn tác động của các prostaglandin đã được tạo thành. Ngoài ra, tác dụng kháng viêm của Dolfenal (acid mefenamic) cũng góp phần vào hiệu quả giảm đau của thuốc.

Tác dụng hạ sốt

Dolfenal (acid mefenamic) làm hạ thân nhiệt bệnh nhân bị sốt. Tác dụng hạ sốt có được do ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương (có thể là vùng dưới đồi).

Dược động học

Hấp thu và phân bố

Acid mefenamic được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh 10 mg/l đạt được sau 2 giờ khi dùng liều 1g ở người lớn.

Chuyển hóa

Acid mefenamic được chuyển hóa chủ yếu bởi enzyme cytochrom P450 CYP2C9 ở gan, đầu tiên là dẫn xuất 3-hydroxymethyl (chất chuyển hóa I) và sau đó là dẫn xuất 3 carboxyl (chất chuyển hóa II). Cả hai chất chuyển hóa đều trải qua quá trình liên hợp thứ phát để tạo thành glucuronide.

Do đó, ở những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ là chuyển hóa kém bởi CYP2C9 dựa vào tiền sử/kết quả trước đó với các chất nền CYP2C9 khác, cần thận trọng dùng acid mefenamic vì nồng độ huyết tương có thể cao bất thường do giảm độ thanh thải chuyển hóa.

Thải trừ

52% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu, 6% dưới dạng acid mefenamic, 25% dưới dạng chất chuyển hóa I và 21% dưới dạng chất chuyển hóa II. Xét nghiệm phân trong thời gian 3 ngày, khoảng 10 - 20% liều dùng thải trừ qua phân chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa II không liên hợp.

Nồng độ acid mefenamic không liên hợp trong huyết tương giảm dần với thời gian bán hủy khoảng 2 giờ.

Cách dùng Thuốc Dolfenal

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống. Nên uống trong hoặc sau bữa ăn, uống theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn

Dùng cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Dolfenal 500 mg uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

Trường hợp rong kinh, dùng thuốc vào ngày đầu ra kinh nhiều và tiếp tục dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Trường hợp đau bụng kinh, dùng thuốc khi khởi phát cơn đau bụng kinh và tiếp tục dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi)

Liều dùng như người lớn.

Người cao tuổi tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu cần thiết dùng NSAID, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về xuất huyết tiêu hóa trong suốt quá trình điều trị NSAID.

Dùng thận trọng Dolfenal ở những bệnh nhân cao tuổi bị mất nước và bệnh thận. Suy thận không thiểu niệu và viêm đại - trực tràng đã được báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân cao tuổi vẫn tiếp tục dùng acid mefenamic dù đang bị tiêu chảy.

Trẻ em

Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Điều quan trọng là không được dùng thuốc quá liều khuyến cáo và phải tuân thủ phác đồ do một vài báo cáo liên quan đến liều dùng hàng ngày dưới 3 g.

Triệu chứng

Các triệu chứng gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, hiếm gặp tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất xỉu, đôi khi co giật. Trong trường hợp ngộ độc đáng kể, có thể gây suy thận cấp và tổn thương gan.

Xử trí

Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng khi cần.

Xem xét dùng than hoạt tính trong vòng một giờ sau khi uống liều gây ngộ độc. Ngoài ra, ở người lớn, rửa dạ dày trong vòng một giờ sau khi uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng.

Theo dõi lượng nước tiểu của bệnh nhân và theo dõi chặt chẽ chức năng thận, gan.

Cần theo dõi bệnh nhân ít nhất bốn giờ sau khi uống quá liều.

Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.

Các biện pháp khác có thể được chỉ định tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Thẩm tách máu ít có giá trị vì acid mefenamic và các chất chuyển hóa của nó gắn kết chặt chẽ với protein huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp của acid mefenamic liên quan đến đường tiêu hóa.

Tiêu chảy đôi khi xảy ra sau khi dùng acid mefenamic. Tác dụng phụ này có thể xảy ra ngay khi bắt đầu điều trị, cũng có thể xảy ra sau vài tháng sử dụng liên tục. Tiêu chảy đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân mà vẫn tiếp tục dùng thuốc này dù bị tiêu chảy kéo dài. Những bệnh nhân này được phát hiện có viêm đại - trực tràng kèm theo. Nếu tiêu chảy kéo dài, nên ngừng thuốc ngay lập tức và không dùng lại thuốc.

Các tác dụng phụ không rõ tần suất:

Rối loạn máu và bạch huyết:

Thiếu máu tan huyết (tự hồi phục khi ngừng sử dụng thuốc), thiếu máu, giảm sản tủy, giảm hematocrit, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu tạm thời với nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết và đông máu nội mạch lan tỏa. Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo sau khi điều trị NSAID. Có thể bao gồm phản ứng dị ứng không đặc hiệu và sốc phản vệ, phản ứng trên đường hô hấp như bệnh hen, làm bệnh hen trầm trọng hơn, co thắt phế quản, hoặc khó thở, các rối loạn về da gồm phát ban đa dạng, ngứa, nổi mề đay, ban xuất huyết, phù mạch và hiếm gặp hơn là tróc da hoặc viêm da bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

Không dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ natri máu.

Rối loạn tâm thần:

Lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, bồn chồn.

Rối loạn hệ thần kinh:

Viêm dây thần kinh thị, nhức đầu, dị cảm, chóng mặt, buồn ngủ, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng. Mờ mắt, co giật, mất ngủ.

Rối loạn về mắt: Kích ứng mắt, mù màu có thể hồi phục, rối loạn thị giác.

Rối loạn tai và tai trong: Đau tai, ù tai, chóng mặt.

Rối loạn tim/mạch máu: Phù nề, tăng huyết áp và suy tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp. Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ cho thấy một số NSAID (đặc biệt ở liều cao và điều trị kéo dài) có thể liên quan đến tăng nguy cơ huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần thận trọng).

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hen, khó thở.

Rối loạn tiêu hóa:

Hầu hết tác dụng phụ thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa. Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt có thể xảy ra ở người cao tuổi. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, tiêu phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, làm nặng thêm bệnh viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi dùng thuốc. Tần suất ít gặp hơn là viêm dạ dày.

Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược có khả năng chịu loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa kém hơn các nhóm đối tượng khác và phần lớn các báo cáo tự phát về các trường hợp tử vong do tác động của thuốc trên đường tiêu hóa là ở nhóm đối tượng này. Biếng ăn, viêm đại tràng, viêm ruột, viêm loét dạ dày có hoặc không có xuất huyết, viêm tụy, tiêu phân.

Rối loạn gan - mật: Tăng trên giới hạn của một hoặc nhiều xét nghiệm chức năng gan, vàng da ứ mật. Nhiễm độc gan nhẹ, viêm gan, hội chứng gan thận.

Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, phù thanh quản, hồng ban đa dạng, phù mặt, phản ứng bóng nước bao gồm hội chứng Lyell (hoại tử biểu bì nhiễm độc) và hội chứng Stevens - Johnson, đổ mồ hôi, phát ban, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ngứa và nổi mề đay.

Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm cầu thận dị ứng, viêm thận kẽ cấp tính, tiểu khó, tiểu máu, hội chứng thận hư, suy thận không thiểu niệu (đặc biệt trong tình trạng mất nước), protein niệu, suy thận bao gồm hoại tử nhú thận.

Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu, suy đa cơ quan, sốt.

Xét nghiệm: Phản ứng dương tính trong các xét nghiệm của mật trong nước tiểu ở những bệnh nhân dùng acid mefenamic đã được chứng minh là do sự hiện diện của thuốc và các chất chuyển hóa của nó, không phải do sự hiện diện của mật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.